Mới đây, các sản phẩm hiện tại của VinFast bao gồm ô tô cỡ nhỏ Fadil, sedan Lux A2.0, SUV Lux SA2.0 cùng xe máy điện Klara đã chính thức ra mắt giới mộ điệu Việt Nam trong hai sự kiện được lần lượt tổ chức tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó những chiếc xe ô tô của VinFast dường như nhận được nhiều sự chú ý hơn cả.

Trong thời gian đầu, những chiếc xe của VinFast sẽ được trợ giá và sẽ lên kệ với giá 369,6 triệu đồng, 880 triệu đồng và 1,249 tỷ đồng (đã tính VAT) lần lượt cho chiếc VinFast Fadil, VinFast Lux A2.0 và VinFast Lux SA2.0. Tuy nhiên, mức giá niêm yết đã tính thuế VAT của chúng thì có thể lên tới 465,3 triệu đồng, 1,502 tỷ đồng và 1,999 tỷ đồng. Những con số này còn chưa kể đến các chi phí khác để những chiếc xe VinFast có thể thực sự “lăn bánh”.

Người Việt phải bỏ ra bao nhiêu tiền để những chiếc xe hơi VinFast có thể thực sự lăn bánh? ảnh 0

Chi phí “lăn bánh” của Fadil có thể là 436,33 triệu đồng và 543,51 triệu đồng lần lượt cho hay mức trợ giá và niêm yết. Chi phí “lăn bánh” của Fadil có thể là 436,33 triệu đồng và 543,51 triệu đồng lần lượt cho hay mức trợ giá và niêm yết.

Người Việt phải bỏ ra bao nhiêu tiền để những chiếc xe hơi VinFast có thể thực sự lăn bánh? ảnh 2

Con số này của Lux A2.0 là 1,008 tỷ đồng và 1,704 tỷ đồng. Con số này của Lux A2.0 là 1,008 tỷ đồng và 1,704 tỷ đồng.

Người Việt phải bỏ ra bao nhiêu tiền để những chiếc xe hơi VinFast có thể thực sự lăn bánh? ảnh 4

Về phía chiếc Lux SA2.0, chi phí lăn bánh của xe có thể lên tới 1,421 tỷ đồng cho mức trợ gía và 2,2616 tỷ đồng cho mức giá niêm yết. Về phía chiếc Lux SA2.0, chi phí lăn bánh của xe có thể lên tới 1,421 tỷ đồng cho mức trợ gía và 2,2616 tỷ đồng cho mức giá niêm yết.

Những con số nói trên chỉ mang tính chất tham khảo lấy thông tin từ các mức phí đang được áp dụng tại thành phố Hà Nội. Đây là một trong những địa phương có mức phí trước bạ và phí ra biển số xe cao nhất cả nước.