芷若 Zhi Ruo (Chỉ Nhược)

“Zhi Ruo” là sự kết hợp giữa tên của 2 loại thảo mộc ở Trung Quốc là Chi đương quy (Zhi) và trúc diệp liên (Ruo). CAái tên này nổi tiến nhờ gắn với nhân vật chính Châu Chỉ Nhược trong tiểu thuyết Ỷ Thiên Đồ Long Ký của nhà văn Kim Dung.

Bạn có biết Mạc Sầu trong Lý Mạc Sầu của nhà văn Kim Dung có ý nghĩa là gì không?

语嫣 Yu Yan (Ngữ Yên)

Ngữ Yên, người thiếu nữ đẹp như thiên thần, hiểu biết tất cả thế võ, bí kíp - 'em rơi' của Đoàn Dự (Thiên Long Bát Bộ - Kim Dung) có cách phát âm là Yu Yan. Cụm từ này được trích ra từ cụm từ “Yu Xiao Yan Ran”, nghĩa là “Người con gái với nụ cười đẹp”.

Bạn có biết Mạc Sầu trong Lý Mạc Sầu của nhà văn Kim Dung có ý nghĩa là gì không?

徽因 Hui Yin (Huy Nhân)

Đây là tên của nữ nhà thơ, kiến trúc sư nổi tiếng Lin Huiyin (1904-1955). Cái tên có nghĩa là “Đỉnh cao của danh vọng”.

Bạn có biết Mạc Sầu trong Lý Mạc Sầu của nhà văn Kim Dung có ý nghĩa là gì không?

映月 Ying Yue (Ánh Nguyệt)

Cái tên này có ý nghĩa là “sự phản chiếu của ánh trăng”, và thường đi cùng với họ 江 Jiang (Giang) nghĩa là “dòng sông”.

Bạn có biết Mạc Sầu trong Lý Mạc Sầu của nhà văn Kim Dung có ý nghĩa là gì không?

望舒 Wang Shu (Vọng Thư)

Nhiều tên gọi trong tiếng Trung Quốc có thể đặt cho cả nam lẫn nữ. “Wang Shu” là một điển hình. Đây là tên của một vị thần trong thần thoại Trung Hoa.

风眠 Feng Mian (Phong Miên)

“Say giấc giữa rừng cây gió thoảng” là ý nghĩa đẹp đẽ của cái tên “Feng Mian”. Đây cũng là tên của họa sĩ nổi tiếng của Trung Quốc - Lin Fengmian.

莫愁 Mo Chou (Mạc Sầu)

Nghĩa là “không buồn lo”, cái tên này lần đầu xuất hiện trong tập thơ của Yuefu. Sau này, cái tên trở nên phổ biến hơn khi nó gắn liền với nhân vật Lý Mạc Sầu - một kẻ giết người máu lạnh trong tiểu thuyết của Kim Dung.

Bạn có biết Mạc Sầu trong Lý Mạc Sầu của nhà văn Kim Dung có ý nghĩa là gì không?

飞鸿 Fei Hong (Phi Hồng)

Cái tên nổi tiếng gắn với bậc thầy võ nghệ Trung Hoa “Hoàng Phi Hồng”, “Fei Hong” dịch ra nghĩa là “Thiên nga vút lên trời cao”. Những bậc cha mẹ đặt cái tên này cho con mình luôn kì vọng rằng chúng sẽ có một tương lai xán lạn.

念真 Nian Zhen ( Niệm Chân)

Tên này có thể được diễn giải ra là “Niềm tin vào sự thật”. Đây là tên có thể dùng để đặt cho cả nam lẫn nữ. Và nó trở nên phổ biến khi một vị đạo diễn nổi  tiếng của  Đài Loan đã dùng nó để làm nghệ danh của mình.

青山 Quing Shan (Thanh Sơn)

“Quingshan” là một cụm từ để diễn tả ngọn núi xanh, hàm ý là vững chãi, lâu bền.

Bạn có biết Mạc Sầu trong Lý Mạc Sầu của nhà văn Kim Dung có ý nghĩa là gì không?

如是 Ru Shi (Như Thị)

“Ru Shi” từng là tên của một nhà thơ trung hoa nổi tiếng, mang hàm ý niềm khát khao tìm được người tri kỉ.